×

Hợp Đồng Cộng Tác Viên & Những “Gạch Đầu Dòng” Quan Trọng Cần Biết

Ngày đăng: 03/05/2024 | No Comments

Ngày cập nhật: 13/05/2024

Hợp đồng cộng tác viên là gì? Có những kiểu hợp động cộng tác viên nào? Ký hợp đồng CTV cần chú ý gì? Để giải đáp những câu hỏi liên quan đến kiểu hợp đồng này, mời bạn cùng Glints tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây nhé.

1. Hợp đồng cộng tác viên là gì? Có gì khác với hợp đồng lao động?

Cộng tác viên là người cộng tác với các tổ chức doanh nghiệp, thực hiện các công việc được họ yêu cầu và nhận mức lương theo thỏa thuận.

Trên thực tế, hợp đồng cộng tác viên là tên gọi do các bên đặt cho nó, chứ không phải một hợp đồng có quy định cụ thể bởi pháp luật. Tùy thuộc vào nội dung cụ thể hợp đồng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể nhận định hợp đồng có mối quan hệ pháp luật lao động hay quan hệ pháp luật dịch vụ.

Hợp đồng cộng tác viên tiếng Anh là gì? Theo đó, thuật ngữ này được gọi là “Collaborator contract”.

Hợp đồng lao động và hợp đồng cộng tác viên khác nhau như thế nào? Dưới đây là một vài điểm khác biệt của hai hình thức hợp đồng này:

Tiêu chíHợp đồng lao độngHợp đồng cộng tác viên (Hợp đồng dịch vụ)
Bản chất pháp lýĐiều chỉnh dựa trên Bộ Luật Lao động 2019.Điều chỉnh dựa trên Bộ Luật Dân sự 2015.
Hình thứcHợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được chia làm 02 bản, trong đó, người sử dụng lao động giữ 01 bản, người lao động giữ 01 bản.
Phương thức giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản. Hai bên có thể giao kết bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng (trừ một số trường hợp cụ thể được quy định theo Bộ Luật Lao động).
Không có quy định về hình thức bắt buộc nên áp dựng như một hợp đồng dân sự thông thường. Hợp đồng cộng tác viên có thể được thể hiện bằng lời nói, văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

2. Các kiểu hợp đồng cộng tác viên

Hợp đồng cộng tác viên có thể được chia thành những kiểu nào? Theo đó, trên thị trường hiện có 02 loại hợp đồng cộng tác viên bao gồm:

  • Hợp đồng dịch vụ cho cộng tác viên: Đây là một loại hợp đồng cộng tác viên khá phổ biến. Căn cứ vào các điều khoản trong hợp đồng dịch vụ, cộng tác viên (CTV) có trách nhiệm thực hiện các công việc được giao và nhận thù lao theo thỏa thuận của hai bên. Trong trường hợp này, CTV không chịu quản lý của doanh nghiệp, không được nhận các chính sách phúc lợi của doanh nghiệp.
  • Hợp đồng lao động cho cộng tác viên: Trong trường hợp này, người lao động – CTV sẽ chịu sự quản lý của doanh nghiệp, và được nhận các chế độ phúc lợi như lao động chính thức. CTV cũng thực hiện các công việc theo yêu cầu từ phía doanh nghiệp, và nhận thù lao theo thỏa thuận của hai bên.
hợp đồng cộng tác viên là gì
Sự khác biệt của HĐLĐ và HĐ CTV.

Đọc thêm: Hợp Đồng Kinh Tế Là Gì? Các Loại Hợp Đồng Kinh Tế Phổ Biến

3. Một số câu hỏi thường gặp về hợp đồng CTV

Làm việc dưới hình thức CTV đang ngày trở nên phổ biến, do đó xuất hiện khá nhiều các câu hỏi liên quan đến hình thức này. Trong phần dưới đây, Glints sẽ giúp bạn trả lời các câu hỏi liên quan đến hợp đồng cộng tác viên.

3.1. Quyền lợi của người cộng tác viên

Theo quy định của Bộ Luật Dân sự 2015 Điều 518, CTV có các quyền sau:

  • “Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc.
  • Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên sử dụng dịch vụ mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên sử dụng dịch vụ, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nhưng phải báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ.
  • Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ trả tiền dịch vụ.”

Do CTV và doanh nghiệp ký kết hợp đồng dịch vụ nên không có quan hệ lao động. Bởi vậy, CTV thường không nhận được các chế độ phúc lợi, đãi ngộ từ phía đơn vị sử dụng dịch vụ.

Ngược lại nếu CTV ký hợp đồng lao động cho cộng tác viên thì vẫn nhận được các chế độ phúc lợi như lao động chính thức.

3.2. Hợp đồng cộng tác viên có phải đóng BHXH không?

CTV ký hợp đồng dịch vụ với doanh nghiệp không tham gia đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Nếu CTV ký hợp đồng lao động cho CTV nhưng thuộc một trong các yếu tố sau thì cũng không cần phải đóng BHXH.

  • Thời gian làm việc dưới 14 ngày/tháng.
  • Lương trả theo tháng dưới mức tối thiểu mức lương vùng
  • Thời hạn hợp đồng dưới 1 tháng.

Tuy vậy, người lao động vẫn có thể tự tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, nếu có nhu cầu.

hợp đồng cộng tác viên có phải đóng bhxh không
Hợp đồng cộng tác viên không phải đóng bảo hiểm xã hội, tuy nhiên có thể tự nguyện tham gia nếu có nhu cầu.

3.3. Hợp đồng cộng tác viên có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Hợp đồng cộng tác viên có phải đóng thuế thu nhập cá nhân trong các trường hợp thu nhập mỗi tháng từ 2 triệu đồng trở lên.

Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân với mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cộng tác viên. Trường hợp bạn nộp dư thuế, bạn sẽ được hoàn phần thuế nộp thừa trong kỳ quyết toán thuế của năm này.

Điểm i, Khoản 1, Điều 25 Thông tư 111/2013/TT- BTC quy định về Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế, chỉ rõ:

“Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.”

Đọc thêm: Hợp Đồng Cộng Tác Viên Có Phải Đóng BHXH Và Thuế TNCN Không?

3.4. Hợp đồng cộng tác viên có thời hạn bao lâu?

Hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng dịch vụ, thời hạn hợp đồng thường dựa trên tính chất công việc, và thỏa thuận giữa hai bên.

Trường hợp hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng lao động, thời hạn hợp đồng có thể kéo dài từ 12 – 36 tháng hoặc hợp đồng không xác định thời hạn.

3.5. Có thể ký hợp đồng cộng tác viên với người nước ngoài không?

  • Trường hợp CTV ký Hợp đồng lao động cho CTV

Nếu cộng tác viên ký hợp đồng lao động được điều chỉnh bởi Bộ Luật Lao động 2019. Theo Bộ Luật này, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng được áp dụng.

Do đó, nếu cộng tác viên nước ngoài làm việc tại Việt Nam có thể ký kết hợp đồng lao động này.

Ngược lại, nếu người nước ngoài không đến Việt Nam làm việc trực tiếp thì không thể áp dụng quy định của Bộ luật Lao động để ký hợp đồng lao động.

  • Trường hợp CTV Hợp đồng dịch vụ

Nếu cộng tác viên người nước ngoài ký hợp đồng dịch vụ được điều chỉnh bởi Bộ Luật Dân sự 2015. Theo đó, Bộ luật này áp dụng cho cả đối tượng là người nước ngoài ở Việt Nam hoặc không.

Như vậy, trong trường hợp này, CTV người nước ngoài có thể ký hợp đồng cộng tác viên, dù ở Việt Nam hay không.

Đọc thêm:

4. Mẫu hợp đồng cộng tác viên song ngữ

Tạm kết

Trên đây là những chia sẻ về chủ đề “Hợp đồng cộng tác viên là gì?” mà Glints muốn gửi đến bạn. Hy vọng rằng, bài viết đã cung cấp đến bạn nhiều thông tin hữu ích về chủ đề này.

Nếu bạn có thêm bất kỳ chia sẻ nào, đừng ngần ngại để lại bình luận để Glints và mọi người cùng biết nhé.

Bài viết có hữu ích đối với bạn?

Đánh giá trung bình 0 / 5. Lượt đánh giá: 0

Chưa có đánh giá nào! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết.

Chúng tôi rất buồn khi bài viết không hữu ích với bạn

Hãy giúp chúng tôi cải thiện bài viết này!

Làm sao để chúng tôi cải thiện bài viết này?

[jetpack-related-posts]

Có thể bạn cũng thích

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Khám phá ngay 10k+ công việc mới tại Glints
Nền tảng tuyển dụng hàng đầu Đông Nam Á

X