×

Luật Lao Động Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam Được Quy Định Như Thế Nào?

Ngày đăng: 03/07/2024 | No Comments

Ngày cập nhật: 16/07/2024

luat-lao-dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai-tai-viet-nam 1

Luật Lao Động Việt Nam là nền tảng pháp lý quan trọng để quản lý hoạt động lao động, bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của người lao động, bao gồm cả người lao động nước ngoài. Bài viết này của Glints sẽ tập trung phân tích quy định của Luật lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam bao gồm: điều kiện, thủ tục sử dụng lao động nước ngoài, quyền lợi, nghĩa vụ, v.v. Theo dõi ngay để có thêm thông tin hữu ích trong quá trình tìm hiểu.

Điều kiện lao động nước ngoài được làm việc tại Việt Nam

Căn cứ theo Điều 151 Bộ Luật Lao động năm 2019 có quy định người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện như sau:

  • Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
  • Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc, có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
  • Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam.
  • Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép.

Lưu ý khi tuyển dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam

Điều 152 của Bộ Luật Lao động năm 2019 quy định những yêu cầu và điều kiện cần tuân thủ khi doanh nghiệp hoặc nhà thầu tuyển dụng người lao động nước ngoài để làm việc tại Việt Nam. Các điều này bao gồm:

  • Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
  • Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Nhà thầu trước khi tuyển và sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải kê khai cụ thể các vị trí công việc, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, kinh nghiệm làm việc, thời gian làm việc cần sử dụng lao động nước ngoài để thực hiện gói thầu và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đọc thêm: Làm Việc Với Sếp Người Nước Ngoài: Làm Sao Để Kết Nối?

Cách xử lý khi lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép

Theo quy định của Điều 153 Bộ Luật Lao động năm 2019, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động từ cơ quan có thẩm quyền. Trừ khi thuộc các trường hợp được miễn cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật, nếu không có giấy phép lao động mà vẫn làm việc tại Việt Nam, người lao động nước ngoài này có thể bị buộc xuất cảnh hoặc trục xuất khỏi Việt Nam.

Điều này nhằm đảm bảo việc lao động nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo đúng quy định pháp luật và bảo vệ quyền lợi cho người lao động Việt Nam trong thị trường lao động nội địa. Doanh nghiệp, nhà thầu tuyển dụng người lao động nước ngoài cần tuân thủ các quy định này để tránh vi phạm pháp luật và các hậu quả pháp lý liên quan.

Các trường hợp lao động nước ngoài vẫn được làm việc tại Việt Nam khi không có giấy phép

Theo Điều 154 Bộ Luật Lao động năm 2019 có quy định cụ thể về các trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bao gồm:

  • Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.
  • Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.
  • Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
  • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
  • Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
  • Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  • Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

Quy định về việc lao động nước ngoài hết giấy phép làm việc tại Việt Nam

Theo quy định tại Điều 155 Bộ Luật Lao động năm 2019 của Việt Nam, giấy phép lao động cho người nước ngoài có thời hạn tối đa là 02 năm. Sau khi hết thời hạn này, nếu người nước ngoài muốn tiếp tục làm việc tại Việt Nam, họ có thể được gia hạn một lần duy nhất, với thời hạn gia hạn cũng không vượt quá 02 năm.

Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam chấm dứt hợp đồng lao động mà giấy phép lao động vẫn còn thời hạn thì có được hiểu rằng giấy phép này vẫn còn hiệu lực hay không?

Theo quy định tại Điều 156 Bộ Luật Lao động năm 2019 của Việt Nam, khi hợp đồng lao động của người nước ngoài chấm dứt, giấy phép lao động của họ cũng sẽ tự động hết hiệu lực, ngay cả khi vẫn còn thời hạn của giấy phép. Do đó, người lao động nước ngoài sẽ phải làm thủ tục xin gia hạn giấy phép nếu muốn tiếp tục làm việc tại Việt Nam sau khi hợp đồng lao động chấm dứt.

Đọc thêm: Mẫu Thông Báo Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Năm 2024

Giấy phép lao động được cấp cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam hết hiệu lực trong trường hợp nào?

Theo Điều 156 Bộ Luật Lao động năm 2019 của Việt Nam, giấy phép lao động cấp cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam sẽ hết hiệu lực trong các trường hợp sau đây:

  • Giấy phép lao động hết thời hạn.
  • Chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Nội dung của hợp đồng lao động không đúng với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp.
  • Làm việc không đúng với nội dung trong giấy phép lao động đã được cấp.
  • Hợp đồng trong các lĩnh vực là cơ sở phát sinh giấy phép lao động hết thời hạn hoặc chấm dứt.
  • Có văn bản thông báo của phía nước ngoài thôi cử lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
  • Doanh nghiệp, tổ chức, đối tác phía Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài tại Việt Nam sử dụng lao động là người nước ngoài chấm dứt hoạt động.
  • Giấy phép lao động bị thu hồi.

Lời kết

Luật Lao Động Việt Nam đã và đang thể hiện sự cam kết của Chính phủ Việt Nam trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của người lao động nước ngoài, góp phần thu hút lao động chất lượng cao, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội và hội nhập quốc tế. Hy vọng rằng những chia sẻ trên về luật lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các quy định của pháp luật, từ đó áp dụng hiệu quả cho người lao động nước ngoài trong doanh nghiệp mình.

Bài viết có hữu ích đối với bạn?

Đánh giá trung bình 0 / 5. Lượt đánh giá: 0

Chưa có đánh giá nào! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết.

Chúng tôi rất buồn khi bài viết không hữu ích với bạn

Hãy giúp chúng tôi cải thiện bài viết này!

Làm sao để chúng tôi cải thiện bài viết này?

[jetpack-related-posts]

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *