×

Hợp Đồng Dịch Vụ Là Gì? Những Câu Hỏi Thường Gặp

Ngày đăng: 03/05/2024 | No Comments

Ngày cập nhật: 09/05/2024

Hợp đồng dịch vụ là gì? Có các loại hợp đồng dịch vụ nào? Để hiểu hơn về kiểu hợp đồng này, mời bạn cùng Glints tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây nhé.

1. Hợp đồng dịch vụ là gì?

Hợp đồng dịch vụ là một trong những loại hợp đồng lao động thường gặp. Theo Điều 513 Bộ Luật Dân sự 2015, hợp đồng dịch vụ được quy định như sau:

Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

Ví dụ về một số loại hợp đồng dịch vụ có thể kể đến như:

  • Hợp đồng dịch vụ tổ chức sự kiện
  • Hợp đồng dịch vụ cho thuê phần mềm
  • Hợp đồng thuê dịch vụ Marketing
  • Hợp đồng dịch vụ vệ sinh chung
  • v.v.
hợp đồng dịch vụ là gì
Các kiểu hợp đồng dịch vụ thường gặp.

2. Hợp đồng dịch vụ và hợp đồng thương mại khác nhau như thế nào?

Dưới đây là một số điểm khác biệt giữa hợp đồng thương mại và hợp đồng dịch vụ:

Tiêu chíHợp đồng thương mạiHợp đồng dịch vụ
Bộ luật áp dụngLuật Thương mại 2005 và Bộ Luật Dân sự 2015Bộ Luật Dân sự 2015
Mục đíchNhằm mục đích thu lời, kiếm lợi nhuậnCung cấp dịch vụ.
Hình thức kết giaoLời nói, hành vi, văn bản.
Tuy nhiên, có những hợp đồng bắt buộc phải bằng văn bản. Các hình thức như fax, telex và thư điện tử được xem là văn bản.
Lời nói, hành vi, văn bản. Phần lớn được giao kết bằng văn bản.
Cơ quan giải quyết tranh chấpToàn án; Trọng tàiTòa án
Phạt vi phạm hợp đồngVi phạm hợp đồng bị phạt nếu các bên có thỏa thuận trong hợp đồng.
Tổng mức phạt vi phạm hợp đồng thương mại, được Luật Thương mại 2015 quy định không được vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, ngoại trừ trường hợp vi phạm hợp đồng dịch vụ giám định.
Do các bên tự thỏa thuận.
Nội dung hợp đồngNội dung của hợp đồng thương mại cũng có thể bao gồm các nội dung tương tự như hợp đồng dịch vu, và có thêm một số nội dung như:
– Điều khoản thời gian, địa điểm giao hàng;
– Điều khoản vận chuyển hàng hóa;
– Điều khoản bảo hiểm, v.v.
Nội dung của hợp đồng có thể bao gồm các nội dung như:
– Đối tượng của hợp đồng là công việc/nhiệm cụ cần được thực hiện;
– Giá, phương thức thanh toán;
– Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
– Quyền, nghĩa vụ của các bên;
– Trách nhiệm khi vi phạm hợp đồng;
– Phạt vi phạm hợp đồng;
– Các nội dung khác.

3. Hợp đồng dịch vụ và hợp đồng lao động khác nhau ra sao?

Tiêu chíHợp đồng lao độngHợp đồng dịch vụ
Bộ luật áp dụngBộ Luật Lao động 2019.Bộ Luật Dân sự 2015.
Hình thức kết giaoHợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được chia làm 02 bản, trong đó, người sử dụng lao động giữ 01 bản, người lao động giữ 01 bản.
Phương thức giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.
Hai bên có thể giao kết bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng (trừ một số trường hợp cụ thể được quy định theo Bộ Luật Lao động).
Không có quy định cụ thể về hình thức nên áp dựng như một hợp đồng dân sự thông thường.
Hợp đồng dịch vụ có thể được thể hiện bằng lời nói, văn bản hoặc bằng hành vi nhất định.

4. Một số câu hỏi thường gặp về hợp đồng dịch vụ

4.1. Hợp đồng dịch vụ có thời hạn bao lâu?

Như đã đề cập trong phần khái niệm, hợp đồng dịch vụ được hình thành dựa trên thỏa thuận giữa hai bên.

Hiện chưa có quy định về thời hạn cụ thể của hợp đồng dịch vụ. Do vậy, thời hạn của hợp đồng dịch vụ do hai bên tự thỏa thuận với nhau.

4.2. Đơn phương chấm dứt hợp đồng dịch vụ như thế nào?

Điều 520 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về trường hợp đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ như sau:

1. Trường hợp việc tiếp tục thực hiện công việc không có lợi cho bên sử dụng dịch vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nhưng phải báo cho bên cung ứng dịch vụ biết trước một thời gian hợp lý; bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền công theo phần dịch vụ mà bên cung ứng dịch vụ đã thực hiện và bồi thường thiệt hại.

2. Trường hợp bên sử dụng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên cung ứng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

4.3. Hợp đồng dịch vụ có phải đóng BHXH không?

Trong quy định về các đối tượng bắt buộc tham gia BHXH tại Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội không đề cập đến trường hợp người lao động ký hợp đồng dịch vụ.

Do vậy, người lao động ký hợp đồng dịch vụ sẽ không phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Tuy nhiên, người lao động vẫn có thể tự tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, nếu có nhu cầu.

Đọc thêm: Các Loại Bảo Hiểm Xã Hội & Cách Tính Mức Đóng BHXH

4.4. Hợp đồng dịch vụ có phải đóng thuế TNCN không?

Hợp đồng dịch vụ phải đóng thuế thu nhập cá nhân trong các trường hợp thu nhập cao hơn 2 triệu đồng/tháng.

Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân với mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho người lao động. Trường hợp bạn nộp dư thuế, bạn sẽ được hoàn phần thuế nộp thừa trong kỳ quyết toán thuế của năm này.

Đọc thêm: Hợp Đồng Cộng Tác Viên & Những “Gạch Đầu Dòng” Quan Trọng Cần Biết

Tạm kết

Trên đây là những chia sẻ về chủ đề “Hợp đồng dịch vụ là gì?” mà Glints muốn gửi đến bạn. Hy vọng rằng, bài viết đã cung cấp đến bạn nhiều thông tin hữu ích về chủ đề này.

Nếu bạn còn có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại để lại bình luận để Glints hỗ trợ giải đáp chi tiết nhé.

Bài viết có hữu ích đối với bạn?

Đánh giá trung bình 0 / 5. Lượt đánh giá: 0

Chưa có đánh giá nào! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết.

Chúng tôi rất buồn khi bài viết không hữu ích với bạn

Hãy giúp chúng tôi cải thiện bài viết này!

Làm sao để chúng tôi cải thiện bài viết này?

[jetpack-related-posts]

Có thể bạn cũng thích

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Khám phá ngay 10k+ công việc mới tại Glints
Nền tảng tuyển dụng hàng đầu Đông Nam Á

X