Ngày đăng: 16/07/2024 | No Comments
Ngày cập nhật: 25/07/2024

Học gì để làm giảng viên đại học? Mức lương giảng viên có cao không? Để hiểu hơn về chủ đề này, mời bạn cùng Glints khám phá chi tiết trong bài viết dưới đây nhé.
Giảng viên là người sở hữu trình độ chuyên môn sâu rộng về các chuyên ngành hoặc lĩnh vực nhất định. Họ chịu trách nhiệm đào tạo, giảng dạy ở bậc cao đẳng, đại học, sau đại học hoặc cao học. Ngoài ra, giảng viên cũng sẽ tham gia vào hoạt động nghiên cứu và thuyết trình các đề tài thuộc chuyên ngành hay lĩnh vực của mình.
Theo Điều 54 Luật Giáo dục Đại học 2012 được sử đổi bởi Khoản 29 Điều 1 Luật Giáo dục Đại học sửa đổi 2018 có quy định, chức danh giảng viên bao gồm trợ giảng, giảng viên chính, phó giáo sư, giáo sư. Họ là những người có nhân thân rõ ràng; phẩm chất đạo đức tốt; sức khỏe đảm bảo và đáp ứng yêu cầu về trình độ theo quy định của Luật này, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
Đọc thêm: Học Sư Phạm Ra Làm Gì? Hướng Đi Nào Cho Sinh Viên Ngành Sư Phạm

Để trở thành một giảng viên, bạn cần đáp ứng một số quy định tại khoản 2, 3 Điều 5 Thông tư 40/2022/TT-BGDDT được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 04/2022/TT-BGDĐT như sau:
Theo Điều 24 Điều lệ trường đại học ban hành kèm theo Quyết định 58/2010/QĐ-TTg quy định về tiêu chuẩn của giảng viên, giảng viên cần tốt nghiệp trình độ đại học trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.
Vậy học ngành gì để làm giảng viên đại học? Trên thực tế, bạn có thể lựa chọn rất nhiều ngành và học để trở thành chuyên gia trong lĩnh vực đó. Từ các ngành tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học xã hội ứng dụng, kỹ thuật và công nghệ, cho đến các ngành y tế, y dược, ngôn ngữ, văn hóa, khoa học nông nghiệp và môi trường, v.v.
Ngoài kiến thức chuyên môn, hãy phát triển cả đạo đức nghề nghiệp, danh tiếng của bản thân cũng như trau dồi các kỹ năng mềm cần thiết của một nhà giáo như kỹ năng sư phạm, giao tiếp, kỹ năng nghiên cứu, phân tích, v.v.

Theo Điều 9 Thông tư 35/2020/TT-BGDĐT và Điều 10 Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi Thông tư 04/2022/TT-BGDĐT, lương giảng viên đại học là viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập được quy định như sau:
| Giảng viên | Hệ số | Mức lương từ ngày 01/07/2024 |
| Cao đẳng sư phạm cao cấp. Đại học cao cấp. | Viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1). Hệ số từ 6,2 – 8,0. | Dao động khoảng 14.508.000 – 18.720.000 đồng/tháng |
| Cao đẳng sư phạm chính. Đại học chính. | Viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1). Hệ số từ 4,4 – 6,78. | Dao động khoảng 10.296.000 – 15.862.200 đồng/tháng |
| Cao đẳng sư phạm. Giảng viên đại học. Trợ giảng. | Viên chức loại A1. Hệ số từ 2,34 – 4,98. | Dao động khoảng 5.475.600 – 11.653.200 đồng/tháng |
Theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, bắt đầu từ ngày 1/7/2024, mức lương cơ sở là 2,34 triệu đồng/tháng thay vì 1,8 triệu đồng/tháng như hiện tại.
Do đó, mức lương của giảng viên là viên chức kể từ ngày 01/07/2024 được tăng hơn so với thời điểm trước đó.
Đọc thêm: Bậc Lương Đại Học Và Các Hệ Số Lương Đại Học
Đối với giảng viên ký hợp đồng lao động với các trường đại học, cao đẳng, mức lương sẽ không tính theo hệ số và mức lương cơ sở 2.34 triệu đồng/tháng như viên chức. Thay vào đó, họ sẽ hưởng lương, thưởng và chế độ đãi ngộ theo thỏa thuận với người sử dụng lao động là các trường cao đẳng, đại học.
Tuy nhiên, mức lương này không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng (vùng I là 4.96 triệu đồng/tháng; vùng II là 4.41 triệu đồng/tháng; vùng III là 3.86 triệu đồng/tháng; vùng IV là 3.45 triệu đồng/tháng).
Trên đây là một vài chia sẻ về chủ đề “Học gì để làm giảng viên đại học?” mà Glints muốn gửi đến bạn. Hy vọng rằng, bài viết đã cung cấp đến bạn nhiều thông tin và góc nhìn thú vị về chủ đề này.
Nếu bạn có thêm bất kỳ chia sẻ nào, đừng ngần ngại để lại bình luận để Glints và mọi người cùng biết nhé.
Leave a Reply